XEM TIVI TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

ĐIỂM BÁO

LỊCH

Ảnh ngẫu nhiên

DSC00293.jpg Palouse.jpg Mungnamhocmoi2.swf Tren_Cong_Truong_Ron_Rang_Tieng_Ca__Trong_Tan_NCT_78634380294784865000.mp3 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 2011AB1.swf TINHMEMT2.swf Ngoi_nha_cua_chung_ta.flv Phim_ho_tro_bai_on_tap_chuong_III.flv Khai_niem_BT_dai_so.flv Khai_niem_BT_dai_so.flv On_tap_ve_so_N.flv Thuc_hanh_do_goc_tren_mat_dat.flv Diem_duong_thang.flv 43.gif Ban_tranh_de_minh_dan_bong_ma1.gif CHANH_NE_CON.gif Em_be.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM WEBSITE TRANG TOÁN HỌC CỦA NGUYỄN ĐỨC PHÚC – QUẢNG TRỊ

    Đại số 8. Đề cương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Đức Phúc (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:56' 11-02-2020
    Dung lượng: 36.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHƯƠNG TRÌNH
    -----------------------(((------------------
    I.KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    Phương trình bậc nhất một ẩn: là phương trình có dạng ax + b = 0 (a ( 0). Thông thường để giải phương trình này ta chuyển những hạng tử có chứa biến về một vế, những hạng tử không chứa biến về một vế.
    Phương trình quy về phương trình bậc nhất:
    Dùng các phép biến đổi như: nhân đa thức, quy đồng khử mẫu, chuyển vế; thu gọn…
    để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0.
    Phương trình tích: là những phương trình sau khi biến đổi có dạng:
    A(x) . B(x) = 0 ( A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    Phương trình chứa ẩn ở mẫu: Là các phương trình mà mẫu số có chưa ẩn.
    Ngoài những phương trình có cách giải đặc biệt, đa số các phương trình đều giải theo các bước sau:
    Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ).
    Quy đồng; khử mẫu.
    Bỏ ngoặc – Chuyển vế – Thu gọn.
    Chia hai vế cho hệ số của ẩn.
    Kiểm tra xem các nghiệm vừa tìm được có thỏa ĐKXĐ không. Chú ý chỉ rõ nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn.
    Kết luận số nghiệm của phương trình đã cho (là những giá trị thỏa ĐKXĐ).
    Giải toán bằng cách lập phương trình:
    Bước 1: Lập phương trình:
    Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
    Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
    Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
    Bước 2: Giải phương trình.
    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa, rồi kết luận.
    Chú ý:
    Số có hai, chữ số được ký hiệu là
    Giá trị của số đó là: 10a + b; (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, a, b ( N)
    Số có ba, chữ số được ký hiệu là
    100a + 10b + c, (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, 0 ( c ( 9; a, b, c ( N)
    Toán chuyển động: Quãng đường = vận tốc x thời gian Hay S = v . t
    Khi xuôi dòng: Vận tốc thực = vận tốc canô + Vận tốc dòng nước.
    Khi ngược dòng: Vận tốc thực = vận tốc canô - Vận tốc dòng nước.
    Toán năng suất: Khối lượng công việc = Năng suất . Thời gian.
    Toán làm chung làm riêng: Khối lượng công việc xem là 1 đơn vị.
    II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
    Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
    a) 1 + x = 0 b) x + x2 = 0 c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0
    e) 0x – 3 = 0 f) (x2 + 1)(x – 1) = 0 g) 0,5x – 3,5x = 0 h) – 2x2 + 5x = 0
    Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm:
    a) 2(x + 1) = 3 + 2x b) | x | = –1 c) x2 + 1 = 0
    Tìm giá trị của k sao cho:
    Phương trình: 2x + k = x – 1 có nghiệm x = – 2.
    Phương trình: (2x + 1)(9x + 2k) – 5(x + 2) = 40 có nghiệm x = 2
    Tìm các giá trị của m, a và b để các cặp phương trình sau đây tương đương:
    mx2 – (m + 1)x + 1 = 0 và (x – 1)(2x – 1) = 0
    Giải các phương trình sau:
    1.a) 7x + 12 = 0 b)– 2x + 14 = 0
    2.a) 3x + 1 = 7x – 11 b) 2x + x + 12 = 0 c) x – 5 = 3 – x d) 7 – 3x = 9 – x
    e) 5 – 3x = 6x + 7 f) 11 – 2x = x – 1 g) 15 – 8x = 9 – 5x h) 3 + 2x = 5 + 2
    3. a) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) b) 2x(x + 2)2 – 8x2 = 2(x – 2)(x2 + 2x + 4)
    4.a) b)
    cd) f)
    ef)
    gh)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓