DE CUONG ON TAP CA NAM TOAN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 02-05-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 02-05-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2009 – 2010
..........................................
PHẦN I: ĐẠI SỐ
Dạng 1: giải phương trình dạng phân thức, chứa ẩn ở mẫu thức.
Bài 1: Giải phương trình:
a) 3x + 2 = 8
b)
c)
d)
Bài 2: Giải phương trình
a) b)
c) d
Bài 3.Giải các phương trình sau:
a) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
b) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300
Bài 4.Giải các phương trình sau:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 d) x2 – 5x + 6 = 0
b) (x2 – 4) – (x – 2)(3 – 2x) = 0 e) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
c) (2x + 5)2 = (x + 2)2
Bài 5.Giải các phương trình sau:
Bài 6.Giải các phương trình sau:
a) (x - 5( = 3 d) (3x - 1( - x = 2
b) (- 5x( = 3x – 16 e) (8 - x( = x2 + x
c) (x - 4( = -3x + 5
Dạng 2 : Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, bất phương trình.
Bài 3 : Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
a) 3x + 2 > 8 b) -2x + 1 < 7 c) 13 – 3x > -2 d) -4x -2 > -5x + 6
e) f) g) h)
Bài 4: Giải bất phương trình:
a) b)
Bài 5: Giải phương trình
a) b) c) d)
Bài 6: Cho phương trình:
(mx + 1)(x – 1) – m(x – 2)2 = 5
Giải phương trình khi m = 1
Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm là -3
Bài 7: cho biểu thức: A=
Tìm giá trị của x để giá trị của biểu thức A được xác định.
Tìm giá trị của x để A = 2
Bài 8: Cho biểu thức: A =
Tính giá trị của A biết x =
Tìm giá trị của x để A = 2
Bài 9.Giải các bất phương trình sau rồi biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
a) (x – 3)2 < x2 – 5x + 4 f) x2 – 4x + 3 ( 0
b) (x – 3)(x + 3) ( (x + 2)2 + 3 g) x3 – 2x2 + 3x – 6 < 0
Bài 10.Chứng minh rằng:
a) a2 + b2 – 2ab ( 0
(với a > 0, b > 0)
c) a(a + 2) < (a + 1)2 d) m2 + n2 + 2 ( 2(m + n)
Bài 11.Cho m < n. Hãy so sánh:
a) m + 5 và n + 5 c) – 3m + 1 và - 3n + 1
b) - 8 + 2m và - 8 + 2n
Bài 12.Cho a > b. Hãy chứng minh:
a) a + 2 > b + 2 c) 3a + 5 > 3b + 2
b) - 2a – 5 < - 2b – 5 d) 2 – 4a < 3 – 4b
Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 1. Lúc 7 giờ sáng, một người đi xe đạp khởi hành từ A với vận tốc 10km/h. Sau đó lúc 8 giờ 40 phút, một người khác đi xe máy từ A đuổi theo với vận tốc 30km/h. Hỏi hai người gặp nhau
 












Các ý kiến mới nhất